Sdruen pro podporu integrace do EU - EUVIET


Pejdi na obsah

13.06.2011

PORADNA VIET

Nov strnka 1

Cu hỏi cố vấn:

Với những iều kiện gì thì người nước ngoài c quyền lợi trợ cấp cho con, hoặc những trợ cấp khc?

 

 

Trợ cấp xã hội của nhà nước tại Cộng hòa Sc

Vấn ề trợ cấp con của cng dn vĩnh tr trên lãnh thổ CH Sc

Trợ cấp nui con là một trong cc khoản trợ cấp xã hội của nhà nước. Là khoản trợ cấp dài hạn cho cc gia ình c con nhỏ, mà tất cả mọi nguồn thu nhập của họ khng vượt qu 2,4 lần mức sống tối thiểu.

Mức sống tối thiểu của hộ gia ình bao giờ cũng là tổng mức sống tối thiểu của tất cả cc thành viên gia ình, mà ể cần cho cch tnh ton này phải ược nh gi chung. ể nh gi chung mức sống tối thiểu của cc c nhn là những người sau:

-bố mẹ và những người con chưa ến tuổi trưởng thành hay trẻ chưa tự lập

-vợ chồng cùng chung sống

-tất cả những người khc, cùng chung sống trong một hộ gia ình (sử dụng cùng một cn hộ) và khng chưng minh bằng vn bản, là nh gi chung với người khc, hoặc khng cùng sống trong cn hộ hay khng ng gp vào chi ph chung.

-trẻ trưởng thành và tự lập, nếu như vẫn sống cùng với bố mẹ trong một hộ gia ình và khng nh gi cùng với người khc.

-mức sống tối thiểu của hộ gia ình bao gồm cả những người, mà tạm thời sống ở nơi khc (v dụ sinh viên ở tại k tc x, v.v)

ể tnh mức sống tối thiểu của hộ gia ình c ảnh hưởng của số tiền, mà tất cả cc thành viên c ược Là những số tiền sau:

Người lớn thứ nhất trong hộ gia ình = 2880 K/thng

Người lớn thứ hai trong hộ gia ình = 2660 K/thng (cả những người lớn khc cùng trong hộ gia ình)

Trẻ chưa tự lập ến 6 tuổi = 1600 K/thng

Trẻ chưa tự lập 6-15 tuổi = 1960 K/thng

Trẻ chưa tự lập 15-26 tuổi = 2250 K/thng

V dụ về mức sống tối thiểu hộ gia ình nm 2011:

1.      Người sống ộc thn, khng nh gi cùng với người khc c mức sống tối thiểu 3126 K/thng

2.      Hai người lớn trong hộ gia ình chung = 2880 K + 2600 K = tổng cộng 5480 K/thng

3.      Hai người lớn và một trẻ em chưa tự lập (ến 6 tuổi) = 2880 K + 2600 K + 1600 K = 7080 K/thng

4.      Hai người lớn và hai trẻ nhỏ (ứa thứ nhất ến 6 tuổi và ứa thứ hai ến 15 tuổi) = 2880 K + 2600 K + 1600 K + 1960 K = tổng cộng 9040 K/thng

5.      Hai người lớn và ba trẻ chưa tự lập (một lên 8 tuổi, ứa thứ hai 12 tuổi, ứa thứ ba 16 tuổi) = 2880 K + 2600 K + 2x1960 K + 2250 K = tổng cộng 11 560 K/thng

Trợ cấp trẻ con ược ịnh nghĩa trong luật số 117/1995 Sb., về trợ cấp xã hội của nhà nước, và hình thức trợ cấp này sau còn ược ni ến trong cc nghị ịnh và chỉ thị tiếp theo của chnh phủ. Luật này qui ịnh ba mức khc nhau của trợ cấp con, phụ thuộc theo tuổi của trẻ. Cụ thể là cc mức sau:

Trợ cấp cho trẻ ến su tuổi = 500 K

Trợ cấp cho trẻ từ su ến mười lm tuổi = 610 K

Trợ cấp cho trẻ từ mười lm ến hai mươi su tuổi = 700 K

      Quyền lợi trợ cấp cho con chỉ c với những người ng k vĩnh tr trên lãnh thổ CH Sc, hay cả cng dn EU (Liên minh chu u), ược qui ịnh trong chỉ thị của hội ồng chu u (số 883/2004 và 987/2009 hay số 1408/71 và 1612/68).

Trợ cấp con cho người nước ngoài chỉ ược cng nhận trong trường hợp, là c ng k vĩnh tr trên lãnh thổ CH Sc trong thời gian t nhất 365 ngày trước (trong mức thời gian này khng ược tnh thời kỳ người ề nghị cng nhận qui chế tị nạn và ở bằng chi ph của bộ Nội vụ). ể ược cng nhận thì yếu tố quyết ịnh là thu nhập của nm trước và xem xt ến tất cả mọi thu nhập, kể cả những hình thức trợ cấp xã hội khc.

Tất cả mọi thủ tục hành chnh về trợ cấp xã hội ược xử l trên lãnh thổ CH Sc tại phòng lao ộng, và cụ thể là cc phòng xã hội, nơi mà người nộp ơn ề nghị c ng k cư tr. Cơ quan cấp trên của phòng lao ộng, nơi cũng c thể tìm hiểu ược thng tin, là bộ Lao ộng và cc vấn ề xã hội Cộng hòa Sc.

V dụ về khu vực quản l: Người ng k thường tr tại Praha Modany trực thuộc Phòng lao ộng Praha 12, Bĕlehrradsk 213/88, Praha 2-Vinohrady, iện thoại: 950 178 761, 950 178 750, giờ làm việc Thứ hai, thứ tư: 8:00-17:45.

Cc phòng lao ộng khu vực xử l hồ sơ, bên cạnh trợ cấp con ã nêu trên, còn giải quyết cả cc loại trợ cấp xã hội khc của nhà nước, như:

Trợ cấp bà mẹ nui con (Rodiovsk pspvek). Quyền lợi trợ cấp nui con là của tất cả cc bà mẹ, mà trực tiếp trong cả thng, hàng ngày và cẩn thận chm sc ứa trẻ nhỏ tuổi nhất trong gia ình. Mức trợ cấp nui con nhỏ ược qui ịnh theo bốn khung với khoản tiền cố ịnh- mức cao (11 400 K), cơ bản (7 600 K), giảm (3 800 K) và mức thấp (3 000 K). Người nui con c thể lựa chọn hình thức lĩnh trợ cấp nui con cho thời gian hai, ba hoặc bốn nm. Chọn thời hạn lĩnh trợ cấp cũng ồng thời chọn cả mức trợ cấp tương ứng, là:

Lĩnh trợ cấp nui con nhanh- sau khoản tiền hỗ trợ trong thời kỳ nghỉ ẻ (sau y chỉ viết là PPM) ở mức cao (11 400 K) cho ến khi trẻ ược 24 thng tuổi; nhưng hình thức này chỉ cc bà mẹ c quyền lợi PPM tối thiểu 380 K một ngày mới c quyền lựa chọn;

Lĩnh trợ cấp theo kiểu truyền thống- sau PPM ở mức cơ bản (7 600 K) ến khi trẻ ược 36 thng tuổi; hình thức này chỉ cc bà mẹ c quyền lợi PMM mới c quyền lựa chọn;

Lĩnh chậm- sau PPM hoặc sau khi ẻ (mà nếu khng c quyền lợi PPM) thì ược lĩnh mức cơ bản (7 600 K) cho ến khi trẻ ược 9 thng tuổi và sau là mức giảm (3 800 K) cho ến khi trẻ ược 48 thng tuổi.

Trợ cấp xã hội. Mục ch của trợ cấp này là hỗ trợ cc gia ình c thu nhập thấp với thành viên bị tàn tật trang trải chi ph liên quan tới việc bảo ảm nhu cầu cấp thiết của con ci họ. Quyền lợi lĩnh trợ cấp xã hội phụ thuộc vào mức qui ịnh giới hạn thu nhập gia ình. Cc gia ình c quyền lợi nhận trợ cấp xã hội, là những gia ình ang chm sc tối thiểu một con chưa thể tự lập, mà bị au ốm lu dài hay sức khoẻ bị thương tổn lu dài, hoặc nếu như t nhất một trong bố hay mẹ bị ảnh hưởng sức khoẻ lu dài hay trẻ chưa tự lập au ốm lu dài.

Trợ cấp nhà ở. Hình thức trợ cấp này của nhà nước hỗ trợ chi ph về nơi ở cho những gia ình và c nhn c thu nhập thấp. Quyền lợi về trợ cấp nhà ở là của những người sở hữu hay thuê cn hộ và c ng k thường tr ở , nếu như 30% (ở Praha là 35%) chi ph của gia ình khng ủ ể trang trải chi ph ở và ồng thời 30% (ở Praha là 35%) thu nhập ấy của gia ình thấp hơn mức tiêu chuẩn về chi ph  liên quan theo qui ịnh của luật.

Tiền sinh ẻ. Trợ cấp một lần này cho gia ình c thu nhập thấp ng gp vào chi ph liên quan tới việc sinh con thứ nhất. Quyền lợi vè khoản tiền sinh ẻ ràng buộc theo mức qui ịnh về thu nhập gia ình, mà trong một qu trước khi sinh con ầu tiên thấp hơn mức 2,4 lần mức sống tối thiểu của gia ình. Khoản tiền trợ cấp sinh ẻ là 13 nghìn K cho ứa trẻ ầu tiên chào ời mẹ tròn con vung.

Tiền ma chay. Quyền lợi cho trợ cấp này là của những người, làm ma chay cho trẻ chưa tự lập, hay cho người là bố mẹ của trẻ chưa tự lập, với iều kiện, là người qu cố vào thời iểm qua ời c ng k thường tr trên lãnh thổ CH Sc. Mức trợ cấp này cố ịnh là 5 nghìn K.

Và tiếp theo là trợ cấp xã hội liên quan tới ci gọi là chm sc con nui. Là những ứa trẻ mà bố mẹ ẻ của chng khng thể hay khng muốn chm sc, và ược trao cho người khc chm sc. Ngoại trừ phụ cấp xã hội, thì người nui con nui và ứa con nui cũng c cả quyền lợi về cc khoản trợ cấp khc của nhà nướthifnh]trợ cấp gia ình, trợ cấp nui con, v.v

Liên hệ

Sở lao ộng Cộng hoà Sc- chi nhnh cấp tỉnh và chi nhnh của thủ Praha theo nơi thường tr

portal.mpsv.cz/sz/local, portal.mpsv.cz 

www.uradprace.cz 

 Bộ Lao ộng và cc vấn ề xã hội

Vụ gia ình và hệ thống trợ cấp

Na Ponm prvu 1, 128 01 Praha 2 

Tel.: +420 221 921 111

www.mpsv.cz , e-mail: posta@mpsv.cz 

http://portal.mpsv.cz/forms/  tại y c thể tải về miễn ph cc loại biểu mẫu

 

Trong trường hợp cần thiết, bạn c thể tìm ược sự gip ỡ và hỗ trợ tại tổ chức cng dn EUVIET.

Liên hệ: info@euviet.eu

 

 

EUVIET | CLE SDRUEN | STANOVY | INFORMACE | AKTUALITY | REGISTRACE | SPOLUPRCE | AKCE | PORADNA VIET | KONTAKT | Mapovn strnky


Zpt na obsah | Zpt na hlavn nabdku